Hỏi : HDSL là gì? Đề nghị Tạp chí cho biết nguyên lý làm việc và đặc điểm của HDSL
Đáp:
HDSL là mạch vòng thuê bao số hóa với tốc độ cao gồm 4 chữ đầu của High-bit-rate Digital Subscriber loop. Kỹ thuật HDSL cho phép ta truyền các số liệu trên đôi dây đồng với tốc độ cao từ 64kbit/s đến 2048 kbit/s.
Mạng thuê bao nối các thiết bị đầu cuối với nhau và nối với mạng thông tin. Từ khi mạng điện báo và điện thoại ra đời khoảng hơn 100 năm trước đây, việc thông tin chủ yếu là chuyển tín hiệu điện báo tốc độ thấp (vài chục đến vài trăm bit) hoặc điện thoại, thì các loại cáp kim loại (đôi dây song song hoặc cáp đồng trục) được coi là phương tiện truyền dẫn tốt nhất, dải tần làm việc của mạng thuê bao điện thoại trong khoảng vài kHz. Từ những năm 1960, mạng thông tin liên lạc của các nước trên thế giới được số hóa, việc nghiên cứu số hóa các tuyến thuê bao (subscriber lines) đã tiến hành từ cuối những năm 1970, phát triển khả năng cung cấp sự kết nối số từ các máy thuê bao gọi đến các máy thuê bao bị gọi. Hơn nữa, mạng thuê bao số hiện đại xử lý tất cả các loại dịch vụ thoại và phi thoại (truyền hình ảnh, truyền số liệu tốc độ cao). Xu thế dịch vụ phi thoại ngày càng tăng trưởng, băng tần tới hàng trăm MHz. Một số biện pháp lắp đặt các phương tiện truyền dẫn mới như cáp quang... để đáp ứng cho việc số hóa các tuyến thuê bao. Trong tổng vốn đầu tư, thiết lập mạng thông tin thì chi phí lắp đặt các thiết bị thuê bao chiếm tới 40% nên việc tận dụng mạng cáp kim loại hiện có để truyền các dữ liệu tốc độ cao cũng là vấn đề mà các nhà khai thác mạng phải nghiên cứu. HDSL là đi theo hướng này.
Nói rộng ra, HDSL thuộc phạm trù mạng thuê bao số hóa với ký hiệu tổng quát là xDSL. Đó là hệ thống đường dây có tốc độ truy nhập cơ sở của ISDN (ISDN BRA: ISDN Basic Rate Access). Với những đôi dây đồng đã được lắp đặt, hệ thống xDSL có khi cung cấp các dịch vụ multimedia tương tác cũng như các dịch vụ Internet cho các thuê bao cố định. Cuối những năm 1980 và đầu năm 1990. ANSI (Bắc Mỹ) và ETSI (của châu Âu) đưa ra tiêu chuẩn tốc độ:
- 1,544 Mbit/s cho mạng cáp DS1 ở Bắc Mỹ.
- 2,048 Mbit/s cho mạng cáp E1 ở châu Âu.
Với yêu cầu là không phải dùng thêm trạm lặp nếu khoảng cách giữa tổng đài nội hạt LEX (Local Exchange) đến thuê bao chưa đến 3-4 km và cũng không phải nâng cấp đường dây.
Trong mục trao đổi này chúng ta sẽ cùng nhau phân tích nguyên lý hoạt động của mạng HDSL và các vấn đề kỹ thuật cơ bản như mã hóa tín hiệu, giảm xuyên nhiễu và nâng cao chất lượng đường truyền.
Mã đường dây 2B1Q
Các số liệu truyền trên HDSL được mã hóa theo phương thức mã hóa nhiều mức: 2B1Q (2 bít 1 Quaternary) có nghĩa là được biểu thị bằng cứ mỗi tổ hợp 2 mã nhị phân trong 4 mức điện tử như bảng 1.
Bảng 1:
|
Bit nhị phân (DIBIT) |
Mức ra bốn mức (QUAT) |
|
10
|